Giới từ chỉ thời gian

 

 

Định nghĩa

Giới từ chỉ thời gian (Prepositions of Time) là nhừng từ đi với những danh từ hoặc cụm danh từ mang ý nghĩa thời gian.

Example : I have a lot of homework at the weekend.

Các giới từ thường gặp

At: vào lúc ( thường đi với giờ) : vào lúc

Example: I wake up at 6 o’ clock.

On ( thường đi với ngày ) : vào

I will having dinner with my family Christmas Day

In : vào ( thường đi với tháng, năm…)

I have a test in September

Before : trước

Before Saturday, I have to finish the homework.

After: Sau

I go to school after finish breakfast.

During : trong khoảng (đi với  danh từ chỉ thời gian)

It can increase the affection between the kids and their parents during the play.

Between : mang nghĩa sau, sau khi ( giữa 2 khoảng thời gian nào đó)

I’m stuck between the Monday and the Thursday.

Within : trong vòng 1 khoảng thời gian nào đó ( ngắn hơn during )

Within a week on display at the exhibition, the painting was hailed as a masterpiece.

Ago : dùng để chỉ quá khứ ( một điều đã xảy ra từ rất lâu rồi)

Despite Lynn being in Honors, she was a big slacker and the teacher had learned this bit of information a long time ago.

For : dùng để diễn tả một khoảng thời gian ( trong khoảng thời gian bao lâu)

We live in Paris for 15 years by 2020.

Till\Untill : diễn tả một mốc thời gian (cho đến khi)

Untill 8 pm I must do  the laundry

Since :  diễn tả một mốc thời gian ( từ khi)

I have been a actor since  2016

To\up to : diễn tả một khoảng thời gian ( cho đến)

He works from 6pm up to now.

Cấu trúc From…to \till\until now: Dùng khi có 2 mốc thời gian ( từ …đến)

I have a business trip from Monday to until Monday

Vừa rồi, Global E-learn đã chia sẻ với  các bạn về giới từ chỉ thời gian trong tiếng Anh. Các bạn nhớ hãy ôn tập và làm bài tập đầy đủ để nắm vững kiến thức về phần này. Bên cạnh đó, nếu các bạn muốn nâng cao kiến thức ngữ pháp với những cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh nâng cao thì hãy ghé ngay https://e-learn.com.vn/ nhé!

Chúc các bạn học tập tốt!