Câu đảo ngữ

Định nghĩa

 Đảo ngữ là hiện tượng đảo trạng từ ( phó từ ) và trợ động từ lên đầu câu làm đảo lộn cấu trúc thông thường nhằm nhấn mạnh vào hành động hoặc tính chất của từ ngữ.

Các loại cấu trúc đảo ngữ

1. Đảo ngữ trạng từ chỉ tần suất

Never/Rarely/Seldom/Hardly/Little + Trợ động từ + S + V

Ví dụ :

  • Never had she seen such a beautiful sight before.
  • Rarely will you hear such beautiful music.

2. Đảo ngữ với câu điều kiện 

Câu điều kiện loại 1 :

Should + S + V, S + will/should/may/shall + V…

Example :

  • Should I come here before I will complete the task.

Câu điều kiện loại 2

Were S + to V/ Were S, S + would/could/might + V.

Were + S, S + would/could/might + Động từ

Example :

  • Were you here, you would enjoy the program.

Câu điều kiện loại 3 :

Had + S + V3, S + would/should/might have + V3

Example :

  • Had I seen you before I could have given it to you.

– Chú ý : Chỉ đảo ngữ ở mệnh đề If,mệnh đề sau giữ nguyên

3. Đảo ngữ với until/till

Not until + Trợ động từ + Chủ ngữ + Vị ngữ + that + Mệnh đề

  • Example : “Not until we had/had we reached the top did we realize how far we had come.”

4. Đảo ngữ với  not only … but also 

Not only + trợ động từ + S + V  but S also V

  • Example :
  • Not only is she pretty but also kind.

5.Đảo ngữ với only 

  • Only after + N/V-ing/(S +V) + trợ động từ + S + V
  • Example : Only then did I understand the problem.
  • Only by + N/V-ing + trợ động từ + S + V
  • Only if + (S+V) + trợ động từ + S + V
  • Only in this/that way + trợ động từ + S + V
  • Only when + (S +V) + trợ động từ + S + V = not until

6.Đảo ngữ với trạng từ 

Adv + trợ động từ + S+ V

  • Example: Rarely do we see gypsies.

7.Đảo ngữ với so/ such

Such + Adj + N + that + S + VSo + Adj/Adv + trợ động từ + N + that + S + V

8.Đảo ngữ với No sooner…than

No sooner + trợ động từ + S + V + than + S + V

  • Example: No sooner did I finish the test than my friend started studying 

9.Đảo ngữ với trạng từ chỉ thời gian

Adv + trợ động từ +S+V

  • Example: Very usally have we tried to do it but we fail.

10.Đảo ngữ với cụm từ phủ định có No

No/ Not any + N (danh từ) + trợ động từ + S + V

  • Example: Not any chances will I meet her in the future

11.Đảo ngữ với trạng từ chỉ nơi chốn

Adv+V+S

  • Example: Here comes the winter

12.Đảo ngữ với thus, then, here, there, now

  • Example: There comes the train. = There it comes.
  • Chú ý: Chỉ đảo ngữ khi chủ ngữ là danh từ, không đảo ngữ khi chủ nghĩa là đại từ

13.Đảo ngữ với phó từ chỉ cách thức

Adv+ trợ động từ + S+V

  • Example: Quickly did he run

14.Đảo ngữ nhấn mạnh tính từ

  • Đảo ngữ tính từ, cụm từ làm bổ ngữ của to be ra trước để nhấn mạnh, đồng thời “to be” ra trước chủ ngữ
  • Example: Hard is the situation.

15.Đảo ngữ nhấn mạnh động từ

  • Có thể nhấn mạnh động từ ở hiện tại đơn và quá khứ đơn bằng cách thêm trợ động từ ở dạng tương ứng với thì
  • Example: I did stay at home yesterday.

Vừa rồi, Global E-learn đã chia sẻ với các bạn về câu đảo ngữ trong tiếng Anh. Các bạn nhớ hãy ôn tập và làm bài tập đầy đủ để nắm vững kiến thức về phần này. Bên cạnh đó, nếu các bạn muốn nâng cao kiến thức ngữ pháp với những cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh nâng cao thì hãy ghé ngay Học ở E-learn – E-learn nhé!

Chúc các bạn học tập tốt!